BĂNG TẢI BỐ VẢI EP

Giá bán: Liên hệ

    Băng tải cao su EP & NN

    Cấu trúc này, sử dụng NN/EP tạo ra sức cản tối đa với lực va chạm và sự phá hủy từ vật liệu và  phù hợp cho việc vận chuyển nhiều loại vật liệu khác nhau (quặng, đá nghiền, cát hạt,v.v …). Các loại lớp bố sử dụng vải NN/EP  với độ dày khác nhau để có thể đáp ứng được các điều kiện tải.

    Băng tải cao su bố chịu lực EP là băng tải cao su có vải bố chịu lực bằng sơị tổng hợp sử dụng thành phần chính là sợi Polyester chịu lực với những đặc điểm chính sau:

    • Độ dãn băng tải cao su cực nhỏ: làm cho băng chuyền khi khởi động hành trình ngắn hơn tiết kiệm điện năng và chi phí tiêu hao, băng tải cao su vận hành êm ái tránh hư hỏng nhất là những tuyến băng tải cao su dài.
    • Chịu ẩm tốt do đó tuổi thọ băng tải cao su cao hơn
    • Chịu va đập, độ dẻo dai tốt nhất, bề mặt băng tải cao su chịu mài mòn, hóa chất.

    •  Thông số băng tải cao su:
    •  
    • 1. Lớp phủ cao su phía trênLớp phủ phía trên được làm bằng hợp chất cao su đặc biệt để bao bọc các lớp gia cố bên trong của một chiếc băng tải. Lớp phủ trên thường dày hơn so với lớp phủ dưới và bề mặt có thể là phẳng hoặc góc cạnh. Nếu vật liệu được chuyền tải là sắc cạnh (ví dụ như thủy tinh mảnh, đá, khoáng sản, ngũ cốc, vv), độ dày thích hợp của lớp phủ trên cũng sẽ giúp kéo dài tuổi thọ sử dụng của băng tải.
      2. Lớp phủ hoàn thiện cao su

      Một hợp chất cao su đặc biệt hoạt động như một chất keo phủ trên vải cốt để giúp tăng cường sự liên kết giữa các kết cấu cao su bên trong và bên ngoài.
      3. Vải EP (cốt lõi)

      Các lớp gia cố bằng vải polyester cung cấp độ bền kéo cao và đủ linh hoạt để hỗ trợ các vật liệu được chuyền tải. Có một số chi tiết kỹ thuật của vải polyester tùy thuộc vào kích thước của khớp nối. Khớp nối càng lớn, lực hỗ trợ kéo càng cao.
      4. Lớp phủ cao su đáy

      Giống như lớp phủ cao su phía trên nhưng thường mỏng hơn vì nó không được thiết kế để nhận được bất kỳ tác động từ các vật liệu như lớp phủ trên.